Tiếng Indonesia (Bahasa Indonesia) — cách của đại từ nhân xưng
Hoàn toàn không có biến đổi cách. Ở ngôi 3 số ít không có phân biệt giống, nên chỉ với dia (anh ấy/cô ấy/nó) là biểu đạt được tất cả; cách sở hữu được biểu đạt bằng cách gắn đại từ sau danh từ hoặc bằng hậu tố (-ku/-mu/-nya).
Các loại đại từ nhân xưng
Ngôi (số) | Đại từ | Chủ cách | Tân cách (~을/를) | Sở hữu cách (danh từ+đại từ/hậu tố) | Đại từ sở hữu (~của ...) |
|---|---|---|---|---|---|
Ngôi 1 (số ít) | saya(tôi) | saya | saya | saya / -ku | milik saya |
Ngôi 2 (số ít) | kamu(bạn) | kamu | kamu | kamu / -mu | milik kamu |
Ngôi 3 (số ít, không phân biệt giống) | dia(anh ấy/cô ấy/nó) | dia | dia | dia / -nya | milik dia |
Ngôi 1 (số nhiều) | kami(chúng tôi) | kami | kami | kami | milik kami |
Ngôi 2 (số nhiều) | kalian(các bạn) | kalian | kalian | kalian | milik kalian |
Ngôi 3 (số nhiều) | mereka(họ) | mereka | mereka | mereka | milik mereka |
Subjek(chủ cách)
Đại từ được dùng làm chủ ngữ. Hình thức của chủ cách và tân cách hoàn toàn giống nhau, và chỉ có thể biết đó là chủ ngữ qua trật tự từ (ở đầu câu).
Objek(tân cách)
Đại từ được dùng làm tân ngữ của động từ. Hình thức giống hệt chủ cách, và chỉ vị trí sau động từ mới xác định đó là tân ngữ.
Posesif(sở hữu cách)
Được biểu đạt bằng cách gắn nguyên đại từ sau danh từ (meja kami), hoặc bằng hậu tố rút gọn hơn (-ku/-mu/-nya). Hậu tố chỉ được dùng ở ngôi 1·2·3 số ít.
Kata ganti posesif(đại từ sở hữu)
Được biểu đạt bằng milik(sở hữu của~)+đại từ.
Ví dụ
34. Saya tahu namanya.
35. Itu buku saya.
36. Dia bertanya kepada saya.
37. Kamu sangat cerdas.
38. Dia memberi kamu hadiah kemarin.
39. Buku di atas meja itu miliknya.
40. Pakaiannya tua dan usang.
41. Saya memberikan saran baru kepadanya.
42. Warnanya misterius.
43. Katakan pada kami apa yang terjadi!
44. Kami mencoba menyelesaikan masalah kami.
45. Saya akan menghubungi mereka segera.
46. Milik mereka terlihat lebih baik daripada milik kami.